Tiêu chuẩn thép để sản xuất bu lông

Thảo luận trong 'Dành cho nhà tài trợ' bắt đầu bởi tainguyen, 23/8/16.

  1. tainguyen

    tainguyen Administrator

    268 lượt xem
    Bài viết dưới đây giới thiệu tổng quan về vật liệu chế tạo bu lông , tiêu chuẩn thép để sản xuất bu lông để giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình chế tạo bu lông.

    [​IMG]
    I. Bảng tiêu chuẩn cho các loại bu lông ở Việt Nam

    [​IMG]

    II. Tiêu chuẩn thép để sản xuất bu lông

    1. Mác Thép Việt Nam sản xuất bu lông được quy định như sau:

    Thép C10, C15, C20 có tính công nghệ tốt, dễ hàn, dễ rèn nhưng độ bền không cao dùng để làm bu lông, đai ốc... Những chi tiết chịu lực nhỏ cần phải qua thép chấm than.

    Thép chấm than là thép có lượng cacbon thấp từ 0,1 - 0,25% để chế tạo các chi tiết vừa chịu được tải trọng tĩnh lẫn với va đập, vừa chịu được mài mòn ở bề mặt. Nhược điểm của thép cacbon là độ thấm tôi thấp, không thấm ở nhiệt độ trên 900 độ C, độ bền thấp, sau khi thấm phải tôi 2 lần, môi trường tôi là nước nên có độ biến dạng lớn. Sau khi đã thấm cacbon, tôi và ram thấp thép đạt các cơ tính như sau: σb = 500 – 600 N/mm2, σ0,2 = 300 – 400 N/mm2, σ = 15 – 20%, độ cứng bề mặt ≥ 60HRC.

    Vật liệu chế tạo bulông là thép bám chặt là loại thép dùng để làm các chi tiết bị nồi hơi, tuabin như bulông, chúng có tác dụng làm kín các mối nối, mặt bích…

    Những chi tiết này có yêu cầu cơ bản là giới hạn chảy cao. Các chi tiết bắt chặt ở các chỗ mặt bích nối chịu được nhiệt độ và áp suất cao hơn được làm bằng thép hợp kim trung bình với các nguyên tố Mo, Cr, V như 30XM, 35XH3MA … hoặc thép cacbon 30. Thép 35, 45 làm mặt bích, bu lông, đai ốc trong nồi hơi làm việc có nhiệt độ đến 400 0C. Thép 30XM được làm các chi tiết trong nồi hơi, máy năng lượng, bu lông, trục chuyển đọng, đai ốc nhiệt độ 500 0C. 25X2MA trục tua bin, mặt bích, bulông làm việc tại nhiệt độ 530 độ C.

    2. Mác thép Nga sản xuất bu lông được quy định như sau:

    Thép Cacbon thông dụng theo tiêu chuẩn GOST 380-88:

    Ký hiệu mác thép: CT3nc, CT3kn, CT3cn, CT4kn, CT4cn, CT4nc, CT5kn, CT5nc, CT5cn

    Trong đó: CT: ký hiệu thép cacbon thông dụng

    kn: cáp Thép sôi

    cn: Thép lắng

    nc: Thép nữa sôi

    Thép cacbon chất lượng theo tiêu chuẩn GOST 1050 như sau: 20nc, 20, 25, 30, 35, 40, 45, 50, 55.

    Trong đó: các con số biểu thị thành phần nguyên tố cacbon.

    Thép kết cấu hợp kim:

    Ký hiệu mác thép có dạng như sau : 15X, 20X, 30X, 35X, 40X, 45X…(X là ký hiệu của nguyên tố Cr)

    Trong đó: Hai chữ số đầu cho biết biểu thị hàm lượng cacbon trung bình, Chữ cái sau là ký hiệu nguyên tố hợp kim có sẵn trong mác thép.

    3. Mác thép Trung Quốc sản xuất bu lông có quy định như sau:

    Thép kết cấu cacbon thông dụng theo tiêu chuẩn GB 700-88 như sau:

    Ký hiệu mác thép như sau: Q235A, Q195A, Q235B, Q235C, Q235D, Q255A, Q275D, Q225…

    Trong đó: Q được lấy giới hạn chảy của vật liệu thép để đặt tên.

    Các chữ số phía sau để biểu thị giới hạn chảy MPa.

    Các chữ cái phía sau đều thể hiện đẳng cấp chất lượng

    Thép cacbon chất lượng được lấy theo tiêu chuẩn GB 699-88 sản xuất bulông được quy định như sau:

    Ký hiệu mác thép như sau: 15Mn, 20Mn, 25Mn, 30Mn, 35Mn, 40Mn, 45Mn…

    Trong đó: Hai chữ số đầu cho biết thành phần cacbon trung bình.

    Phía sau là các nguyên tố hợp kim

    Thép hợp kim thấp độ bền cao có tiêu chuẩn GB/T1591-94 sản xuất bulông được quy định như sau:

    Ký hiệu mác thép có dạng như sau: Q345, Q295A, Q345B, Q345C, Q345D, Q345E, Q390A, Q390B, Q390C, Q390D, Q390E, Q460D, Q460C, Q460E

    Trong đó: Q là lấy giới hạn chảy của vật liệu thép để đặt tên.

    Các chữ số phía sau để biểu thị giới hạn chảy MPa.

    Các chữ cái phía sau cho biết thể hiện đẳng cấp chất lượng

    Thép hợp kết cấu hợp kim thấp theo tiêu chuẩn GB 1591-88:

    Ký hiệu mác thép như sau: 09MnV, 09MnNb, 09Mn2, 16Mn, 15MnV…