Nhà sản xuất Cờ lê lực chất lượng

Thảo luận trong 'Cây công nghiệp' bắt đầu bởi dbk13122016, 17/2/17.

  1. dbk13122016

    dbk13122016 New Member

    82 lượt xem
    Sử dụng Cờ lê lực thế nào cho hiệu quả

    Cờ lê lực QLK Kanon còn được gọi là cần chỉnh lực, cần siết lực hay cần nổ, là công cụ cầm tay của hãng Kanon Nhật Bản chuyên dùng để siết mở bulong đai ốc với lực lớn và cần độ chuẩn xác cao.

    Cờ lê hoạt động dựa trên cơ chế bánh cóc, rất phù hợp cho công việc lặp đi lặp lại như siết mở bulong đai ốc.

    Khẩu đầu ra đa dạng và có thể thay thế dễ dàng.

    Bằng cách đảo ngược bánh cóc, cờ lê có thể được dùng để nới lỏng ốc vít ngược chiều kim đồng hồ.

    Dải lực siết từ 1 đến 2000 N.m được thiết lập bằng núm vặn ở đuôi, để thiết lập một mô-men xoắn cần xoay núm theo chiều kim đồng hồ.

    Độ chuẩn xác: ± 3% giá trị.

    Cờ lê được chế tạo từ thép cường lực, cho độ bền cao, có thể hoạt động liên tục với tần suất cao nhưng chế độ bảo trì và bảo hành ít.

    [​IMG]

    THÔNG TIN VỀ CỜ LÊ LỰC

    Cờ lê lực hay còn gọi là cần xiết lực, cần chỉnh lực, tay cân lực được chuyên dùng để xiết bu lông hoặc ê cu ở 1 lực xiết nhất thiết hoặc có thể dùng để đo lực xiết của bu lông.

    Cờ lê lực được chia làm các loại sau: cờ lê lực cài đặt lực, cờ lê lực đo lực bằng đồng hồ cơ, cờ lê lực đo lực bằng đồng hồ điện tử, cờ lê nhân lực, cờ lê thủy lực. CỜ LÊ LỰC KANON là một trong những loại cờ lê lực nêu trên.

    I. Các thương hiệu nổi tiếng về Cờ lê lực như sau: AOK (Đài Loan), Kanon (Nhật Bản), Gerdore (Đức), Licota (Đài Loan) …

    thông báo NHÀ SẢN XUẤT KANON

    KANON là nhà SẢN XUẤT chuyên về các phương tiện đo lực xiết bu lông, ốc vít đã qua hơn 77 năm phát triển tại Nhật Bản trong đó có sản phẩm CỜ LÊ LỰC KANON. Các sản phẩm chính của KANONcờ lê lực, cờ lê đo lực, cờ lê lực điện tử, tô vít lực, phương tiện đo và hiệu chuẩn mô men xoắn. Sản phẩm CỜ LÊ LỰC KANON chất lượng hàng đầu thế giới, được dùng rất nhiều ở Việt Nam và nhiều nước trên thế giới.

    sờ soạng các sản phẩm KANON bao gồm CỜ LÊ LỰC KANON được soát kỹ lưỡng và thí điểm tại nhà máy trước khi giao hàng. Độ xác thực của mỗi phương tiện như đã nêu trong thông số kỹ thuật của từng model.

    Tìm hiểu thêm: Cờ lê lực Kanon, Tô vít lực Kanon


    CỜ LÊ LỰC AOK​


    [​IMG]


    HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CỜ LÊ LỰC​


    Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại cờ lê lực khác nhau về mẫu mã, chất lượng, thương hiệu và công dụng. Tuy nhiên đối với những người mới sử dụng lần đầu hoặc chưa hiểu nhiều về nó thì rất khó để sử dụng đúng cách và phát huy tối đa hiệu quả của nó. Trong bài viết này chúng tôi sẽ hướng dẫn người sử dụng cách sử dụng của từng loại cờ lê lực.

    + Đối với loại cờ lê lực cơ: Chúng ta cần mở nút unlock sau đó có thể điều chỉnh được lực xiết của cờ lê lực, khi đã điều chỉnh đến lực cần xiết chúng ta vặn chặc nút lock để cố định lực xiết mình đã cài đặt. Vậy bây giờ chúng ta bắt đầu lắp khẩu tuýp vào cờ lê để sử dụng. Khi vặn đến lực mà chúng ta đã cài đặt sẽ có tiếng kêu nhỏ ở đầu cờ lê phát ra đồng thời sẽ cờ lê sẽ trượt thêm 1 góc nhỏ giúp chúng ta nhận biết đã đến lực cần xiết như vậy đã xong quá trình xiết theo lực đã cài đặt.

    + Đối với loại cờ lê lực chỉ kim có đồng hồ: Loại này không cần cài đặt lực trước, khi sử dụng trên mặt đồng hồ sẽ có 2 cây kim, 1 cây khi xiết nó sẽ đẩy 1 cây kim còn lại chạy, khi xiết xong chúng ta thả ra thì cây kim ban đầu sẽ quay về vị trí 0 N.m và cây kim thứ 2 sẽ ở lại vị trí lực max mà chúng ta đã xiết.

    + Đối với loại cờ lê lực hiển thị điện tử: Loại này chức năng cũng tương tự loại cờ lê lực có đồng hồ kim, tuy nhiên cách sử dụng phức tạp hơn loại đồng hồ kim. Ngoài những chức năng như loại đã nêu trên thì loại này còn có chức thêm chức năng báo hiệu bằng đèn led và còi hú. Tuy nhiên giá thành của loại cờ lê lực điện tử này rất cao và rất mau hỏng do sử dụng mạch điện tử mà khi sử dụng trong môi trường công nghiệp thì va chạm rất nhiều.


    Chi tiết xem tại: dbk.vn

    SĐT: 0919 219 111.

    Mail: Sales@dbk.com.vn
     
  2. lamwebsite

    lamwebsite New Member Thành Viên

    111 CÁCH VIẾT TẮT TRONG TIN NHẮN TIẾNG ANH

    Học tiếng Anh, chúng ta rất cần quan hoài đến các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết, từ vị, ngữ pháp, Và bên cạnh đó, chúng ta cũng chẳng thể lờ trước những từ viết tắt tiếng Anh thông dụng hay những tin nhắn “chat” của giới trẻ bây giờ.

    2 C U 2 : to see you to
    4u : for u : cho bạn
    AAMOF = as a matter of fact: sự thực là
    aamof = as a matter of fact: sự thực là
    ABT2: about to
    AD : Anno Domini : sau công nguyên
    AFK = away from keyboard: không còn ngồi ở máy tính.
    AIMB (as I mentioned before): như tôi từng đề cập.
    AKA = also known as
    ASAP = as soon as possible (càng sớm càng tốt)
    atb = all the best : Chúc mọi điều tốt đẹp nhất
    ATM: at the moment: ngay lúc này
    A : bachelor of arts : cử nhân bản chương
    B4 = Before: trước
    b4n = bye for now: Tạm biệt nhé
    BA là từ viết tắt của Bachelor of Arts (Cử nhân văn chương/xã hội)
    bbfn = bye bye for now: giã từ nhé
    BC : Before Christ trước công nguyên
    BF = boyfriend: Bạn trai
    BFF (best friend forever): Bạn tốt nhất
    bol = best of luck: chúc may mắn
    BRB (be right back): (tôi) sẽ trở lại ngay.
    BRT (be right there): tôi sẽ tới đó ngay
    BSc (hoặc BS = Bachelor of Science (Cử nhân khoa học tự nhiên)
    BTTP = back to the point: trở lại vấn đề chính
    BTW = by the way: luôn tiện đây
    CEO = Chief executive officer : giám đốc điều hành
    CIA = Central Intelligence Agency : CƠ QUAN TÌNH BÁO TRUNG ƯƠNG HOA KỲ.
    CU = see you: hẹn gặp lại
    CU L8r = see you later (gặp lại bạn sau)
    CV = Curriculum Vitae : sơ yếu lí lịch.
    CYA= see you again : hẹn gặp lại
    EZ= easy : dễ dàng
    f2f = face to face: mặt đối mặt
    FA = forever alone: cô đơn mãi mãi. Các teen thường dùng để chỉ sự đơn thân.
    FB: mạng xã hội facebook
    FBI = Federal Bereau of Investigation : CỤC ĐIỂU TRA LIÊN BANG HOA KÌ.
    FC = fan club: câu lạc bộ những người ngưỡng mộ.
    FD = free day: ngày nghỉ, ngày rỗi rãi.
    foaf = friend of a friend: bạn của bạn
    FYI = For Your Information : thêm một tí thông báo
    g2g = got to go: phải đi rồi
    ga = go ahead: cứ tự nhiên
    GF = girlfriend: Bạn gái
    GG = good game : chơi hay lắm
    gl = good luck : chúc may mắn
    HAND = have a nice Day: chúc ngày mới tốt lành
    hoas = hold on a second: chờ chút nhé
    HR = Human Resources: nguồn nhân lực
    HRU = How are you: bạn khoẻ không?
    Q : intelligence quotient : chỉ số sáng ý
    IDC = I don’t care : Tôi không quan tâm
    IDK (I don't know): tôi không biết.
    ilu = ily = I love you: Anh yêu em
    ilu2 = I love you too: Anh cũng yêu em
    ily4e = I love you forever: Anh yêu em mãi mãi
    IMO = in my information : theo tôi biết
    imo = in my opinion: theo quan điểm của tôi
    iou = I owe you: Tôi nợ anh
    iwik = I wish I knew : Tôi ước là tôi biết
    jam = just a minute: Đợi chút nhé
    jit = just in time : vừa kịp lúc
    JK = just kidding : bạn đùa tớ đúng không
    L & R = later: để sau nhé
    LMAU: laughing my ass off: tức cười
    LMK: let me know
    lol: laugh out loud: cười vỡ bụng

    C : master of ceremony : người dẫn chương trình
    M/F: Male or Female: nam hay nữ
    m8 = mate: bạn
    MA = Master of Arts (Thạc sĩ văn học/từng lớp)
    MS (MSc) = Master of Science (Thạc sĩ khoa học thiên nhiên)
    msg = message (tin nhắn)
    NM = not much : Không có gì nhiều
    np = no problem : Không có vấn đề gì
    NP = no problem: không có gì
    nvm = never mind : đừng bận
    nyp = not your problem: không phải việc của anh
    NW = no way : không chẳng lẽ
    OMG = oh my God: Ôi chúa ơi
    OMW (on my way): đang trên đường đến.
    PAW: parents are watching
    P/S = Post Script : Tái bút
    PhD = Doctor of physolophy : Tiến sĩ.
    PLS = Please (Xin vui lòng, làm ơn).
    PR = public relations: quan hệ công chúng, lăng xê, lăng xê.
    rumf = are you male or female : Bạn là nam hay nữ?
    sah = stay at home: ở nhà
    SBY = somebody: ai đó
    SEO = Search Engine Optimization: Tối ưu hóa công cụ lóng.
    ss = so sorry : xin lỗi
    STH = something: cái gì đó
    STW = search the web: lướt web
    Sup = What’s up? : Có chuyện gì vậy?
    TBH = to be honest: thành thật mà nói
    tc = take care: cẩn thận
    TGIF = Thank God it’s Friday : Tạ ơn Chúa hôm nay là thứ sáu rồi
    THX = thanks: cám ơn
    TMI= too much information = quá nhiều thông báo
    TTYL = Talk To You Later : chuyện trò sau nhé
    txt = text: nhắn tin
    Ty = thank you
    Vs= VERSUS so tài với, đối đầu với (được sử dụng nhiều trong thể thao).
    C : Water_closet nhà vệ sinh
    w8ing = waiting : đang đợi
    WAGs = Wives and Girlfriends : Vợ và Bạn gái (của các cầu thủ).
    wdymbt = what do you mean by that ? Cậu nói thể là có ý gì?
    WKND = weekend: cuối tuần
    WTH = "What the hell?": "Cái quái gì vậy?".
    WTF = Well that’s is fantastic : thật tuyệt
    XOXO = hugs and kises: ôm hôn

    CÁC BÀI VIẾT THAM KHẢO
    Bí quyết Tiếng Anh cho người mất gốc
    Mẹo hay để giao dịch Tiếng Anh như người bản ngữ
    Học từ vị Tiếng Anh nhanh và hiệu quả
    Trẻ nhỏ nên học Tiếng Anh như thế nào
    Chìa khóa giúp nghe hiểu Tiếng Anh hiệu quả
    Mẹo hay để làm bài thi Tiếng Anh nhanh chính xác
    Bật mí những bí quyết truyền tải kĩ năng giao dịch Tiếng Anh dành cho đay đả,
    tự điển Tiếng Anh
    Những đầu sách Tiếng Anh bổ ích
    Nơi trả lời tất thảy những thắc mắc về Tiếng Anh của bạn